Hướng dẫn cấu hình Access Point Engenius trên Ezmaster


Deprecated: WP_Query được gọi với một tham số đã bị loại bỏ kể từ phiên bản 3.1.0! Hãy sử dụng ignore_sticky_posts thay cho caller_get_posts (sẽ sớm bị loại bỏ) in /home/pvsolution/domains/pvsolution.vn/public_html/wp-includes/functions.php on line 5061

1. Cách thêm thiết bị vào ezMaster

– Cắm nguồn và dây mạng LAN cho thiết bị EnGenius. Nó có thể tìm địa chỉ IP của thiết bị thông qua EnGenius Locator.

– Có thể truy cập vào địa chỉ IP của thiết bị để xem Mac và Check Code hoặc xem trên thân của thiết bị.

– Vào ezMaster để thêm thiết bị.

– Vào giao diện để thêm thiết bị.

– Thêm thiết bị vào ezMaster.

– Nhập thông tin thiết bị (có thể từ xa không cùng mạng với ezMaster).

– Tạo Project cho thiết bị.

– Thêm thiết bị vào Project vừa tạo.

2. Cấu hình Access Point cơ bản

Để cấu hình wifi cho thiết bị chúng ta nhấp vào tên thiết bị “Device Name” “1” để cấu hình.

  •  General Settings

– Device Name: Người dùng có thể nhập tên tùy chỉnh cho Điểm truy cập nếu họ muốn.

– Administrator Username (Tên người dùng quản trị viên): Hiển thị tên người dùng đăng nhập quản trị viên hiện tại cho Điểm truy cập. Nhập tên người dùng Quản trị viên mới cho Điểm truy cập nếu bạn muốn thay đổi tên người dùng. Mặc định tên người dùng là: admin.

– New password: Nhập mật khẩu mới có từ 1 ~ 12 ký tự chữ và số.

– Verify password: Nhập lại mật khẩu để xác nhận.

– Auto configuration: DHCP để tự cập nhật IP, Static đặt IP tỉnh.

– IP Address: Nhập địa chỉ IP cho Điểm truy cập.

– Subnet Mask: Lớp A Subnet mask là 255.0.0.0
Lớp B Subnet mask là 255.255.0.0
Lớp C Subnet mask là 255.255.255.0

– Default gateway: Nhập Gateway cho Điểm truy cập.

– Máy chủ DNS chính/phụ: Nhập tên máy chủ DNS chính/phụ.

  • Wireless radio setting

– Country: Chọn Quốc gia/Vùng phù hợp. Các khu vực khác nhau có các quy tắc khác nhau.

– Channel HT Mode: Sử dụng menu thả xuống để chọn độ rộng kênh cho 2,4 GHz. Kênh rộng hơn cải thiện hiệu suất, nhưng một số thiết bị cũ chỉ hoạt động ở mức 20 MHz hoặc 40 MHz. Tùy chọn này chỉ khả dụng cho các chế độ 802.11n.

– Extension Channel: Sử dụng menu thả xuống để đặt kênh mở rộng là kênh trên hoặc dưới. Kênh mở rộng là kênh thứ cấp được sử dụng để liên kết với kênh chính để tăng phạm vi này đến 40 MHz cho phép băng thông lớn hơn. Tùy chọn này chỉ khả dụng khi chế độ không dây là 802.11n và chế độ kênh HT là 20/40 MHz hoặc 40 MHz.

– Channel : Chọn tự động hoặc gán thủ công kênh cho radio 2.4GHz hoặc 5GHz. Danh sách có sẵn các kênh có thể được gán cho radio được xác định dựa trên quốc gia mà điểm truy cập là triển khai.

– Transmit power: Cho phép bạn đặt thủ công công suất phát trên radio 2.4GHz hoặc 5GHz. Tối ưu hóa phân công kênh làm giảm nhiễu kênh và sử dụng kênh cho mạng, do đó cải thiện hiệu suất mạng tổng thể và tăng năng lực máy khách của mạng.

– Client limits: Giới hạn tổng số khách hàng có thể liên kết với điểm truy cập này.

– Data Rate: Nên để auto.

Cài đặt mạng Wifi – 2.4GHz/5GHz

Nhấp vào SSID muốn tạo wifi để cấu hình.

Hidden SSID: Ẩn tên wifi đi.

L2 isolation: Khi được bật, lưu lượng khách không dây từ tất cả máy chủ và máy khách trên cùng một mạng con sẽ bị chặn.

Vlan isolation: Khi được bật, tất cả các giao tiếp giữa các máy khách không dây và bất kỳ thiết bị nào khác trên các Vlan khác nhau sẽ bị chặn.

Traffic Shaping: Traffic Shaping quy định thông lượng tải xuống/tải lên tối đa được phép cho mỗi

SSID. Chọn để bật hoặc tắt định hình lưu lượng không dây cho SSID.

  • Giới hạn tải xuống: Chỉ định thông lượng tối đa được phép để tải xuống.
  • Giới hạn tải lên: Chỉ định thông lượng tối đa được phép để tải lên.

Fast Roaming: Tính năng này sử dụng các giao thức được xác định trong 802.11r để cho phép kết nối không dây liên tục các thiết bị đang chuyển động với chuyển vùng nhanh và an toàn từ AP này sang AP khác. Kết hợp với 802.11k, không dây các thiết bị có thể nhanh chóng xác định các AP gần đó có sẵn để chuyển vùng, một khi cường độ tín hiệu trong số các AP hiện tại suy yếu và thiết bị của bạn cần chuyển vùng sang một AP mới, nó sẽ biết AP nào là tốt nhất để kết nối với. Lưu ý rằng không phải mọi máy khách không dây đều hỗ trợ 802.11k và 802.11r.

Security: Chọn phương thức mã hóa (WEP, WEP / WPA2 Enterprise, WPA-PSK / WPA2-PSK hoặc không), thuật toán mã hóa (AES hoặc TKIP). Nên chọn WPA2-PSK.

WPA-PSK / WPA2-PSK: WPA với PSK (Khóa chia sẻ trước / Chế độ cá nhân), được thiết kế cho gia đình và các mạng văn phòng nhỏ không yêu cầu sự phức tạp của máy chủ xác thực 802.1X.

– Muốn tạo bao nhiêu wifi thì cứ làm như tương tự trên và có thể tạo wifi băng tần nào cũng được, nếu tạo cả 2 băng tần thì mặc định nó ưu tiên băng tần cao hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

08 797 33133